1. Ngành đào tạo: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  

- Mã ngành: 42850101

2. Thời gian đào tạo 

- Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương: Thời gian đào tạo 2 năm. 

- Đã hoàn thành chương trình đào tạo Trung học phổ thông hoặc tương đương nhưng chưa tốt nghiệp: Thời gian đào tạo 2 năm 3 tháng.

- Tốt nghiệp Trung học cơ sở: Thời gian đào tạo 3 năm.

3. Loại hình đào tạo Chính quy 

4. Đối tượng tuyển sinh:

-  Học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương. 

- Học sinh hoàn thành chương trình đào tạo THPT hoặc tương đương nhưng chưa tốt nghiệp. 

- Học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở. 

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 99 ĐVHT  

6. Giới thiệu chương trình 

          Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên và môi trường trình độ trung cấp chuyên nghiệp được thiết kế để đào tạo kỹ thuật viên quản lý tài nguyên và môi trường trình độ trung cấp chuyên nghiệp, có kiến thức, kỹ năng cơ bản về công tác quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, quản lý môi trường, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

            Nội dung khóa học bao gồm những kiến thức về công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên và phát triển môi trường bền vững. Người học cũng được trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, tiếng Anh, giáo dục thể chất, giáo dục chính trị, pháp luật, giáo dục quốc phòng - an ninh. 

            Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên quản lý tài nguyên và môi trường trình độ trung cấp, có khả năng hỗ trợ các đơn vị quản lý hành chính triển khai chính sách tài nguyên và môi trường, thực hiện được việc giám sát, kiểm tra công tác thực hiện pháp luật môi trường ở cơ sở; thực hiện được những nội dung bảo vệ tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; Sử dụng được các trang thiết bị thông thường trong bảo vệ tài nguyên và môi trường. 

7. Mục tiêu đào tạo 

            Sau khi học xong chương trình người học có khả năng: 

7.1. Về kiến thức: 

a. Kiến thức chung: 

            - Có đủ kiến thức cơ bản về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà nước và Pháp luật Việt Nam. 

            - Có đủ kiến thức cơ bản về Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngành đào tạo đáp ứng việc tiếp thu kiến thức cơ sở và chuyên môn. 

           - Có đủ sức khoẻ đáp ứng yêu cầu và khắc phục mọi khó khăn trong nghề nghiệp. 

            - Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng chiến đấu thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc. 

b. Kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành: 

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về: quản lý nhà nước, khoa học môi trường, pháp luật tài nguyên và môi trường, ... 

- Nêu được cách áp dụng các văn bản pháp quy vào công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường. 

-  Trình bày được những kiến thức cơ bản về: Quản lý tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, quản lý tài nguyên đất và khoáng sản, quản lý tài nguyên nước và biển đảo, quản lý chất thải rắn, quản lý môi trường nước, kiểm soát ô nhiễm không khí, đánh giá tác động môi trường, thanh tra bảo vệ môi trường, ... 

- Trình bày được phương pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường đồng thời xử lý được các vấn đề cơ bản liên quan đến ô nhiễm môi trường. 

7.2. Về kỹ năng: 

- Thực hiện được việc tuyên truyền để nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.

- Tham gia việc quản lý, theo dõi và giám sát chất lượng môi trường, tổng hợp được số liệu, lập được báo cáo hiện trạng và đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, các khu công nghiệp, các địa phương. 

- Tham gia đo đạc, đánh giá các chỉ tiêu môi trường làm cơ sở để kiểm soát ô nhiễm. 

- Giám sát, kiểm tra được việc thực hiện pháp luật môi trường ở cơ sở, tiếp cận thực hiện được những nội dung bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 

- Ứng dụng được GIS trong quản lý môi trường. 

7.3. Về thái độ: 

            Có phẩm chất đạo đức, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỉ mỉ, chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao về bảo vệ tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, huyện, xã, các công ty môi trường đô thị, các khu chế xuất, khu công nghiệp, ...

7.4. Các yêu cầu khác:

-  Đạt trình độ A về Ngoại ngữ và Tin học.

-  Có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, có kỹ năng giao tiếp.

-  Thực hiện được việc nghiên cứu, cập nhật và vận dụng các tiến bộ khoa học, các quy trình, quy phạm mới vào các công việc chuyên môn được giao.

- Có khả năng tự học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn nghiệp vụ. 

8. Chương trình đào tạo

8.1. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo 

TT

Nội dung

Thời gian

Ghi chú

Số tiết (giờ)

Số ĐVHT

 

1

Các học phần chung

420

24

 

2

Các học phần cơ sở

465

26

 

3

Các học phần chuyên môn

660

32

 

4

Thực tập nghề nghiệp

540 giờ

11

 

5

Thực tập tốt nghiệp

320 giờ

6

 

 

Tổng số

 

99

 

8.2.  Các học phần của chương trình và thời lượng:

TT

Tên học phần

Số tiết

Số ĐVHT

 

Tổng

Lý thuyết

TH, TT

 
 
 

I

Các học phần chung

420

24

19

5

 

 

Các học phần bắt buộc

390

22

17

5

 

1

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

75

5

4

1

 

2

Giáo dục Chính trị

75 

5

4

1

 

3

Giáo dục thể chất

60

2

1

1

 

4

Tin học

60

3

2

1

 

5

Ngoại ngữ

90

5

4

1

 

6

Giáo dục pháp luật

30

2

2

 

 


Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2) 

30 

2 

2 

 

 

7.1

Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu 

30

2

2

 

 

7.2

Kỹ năng giao tiếp

30

2

2

 

 

II

Các học phần cơ sở

465

26

21

5

 

 

Các học phần bắt buộc

435

24 

19

5

 

8

Quản lý nhà nước

60

3

2

1

 

9

Hoá học đại cương

60

3

2

1

 

10

Cơ sở khoa học môi trường

60

3

2

1

 

11

Sinh thái học môi trường

45

3 

3

 

 

12

Truyền thông môi trường

30

2

2

 

 

13

Sản xuất sạch hơn

45

3

3

 

 

14

Pháp luật tài nguyên và môi trường

60

3

2

1

 

15

Hoá phân tích

45

2

1

1

 

16

Vi sinh môi trường 

30

2

2

 

 

 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2)

30

2

2

0

 

17.1

Hội nhập quốc tế về tài nguyên và môi trường

30

2

2

 

 

17.2

Độc học môi trường

30

2

2

 

 

III

Các học phần chuyên môn

660

32 

20

12

 

 

Các học phần bắt buộc

615

30

19

11

 

18

Quản lý tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

60

3

2

1

 

19

Quản lý tài nguyên nước và biển đảo

60

3

2 

1

 

20

Quản lý tài nguyên đất và khoáng sản

75

4

3

1

 

21

Quản lý chất thải rắn

45

2

1 

1 

 

22

Quản lý môi trường nước

60

3

2 

1

 

23

Kiểm soát ô nhiễm không khí

60

3

2

1 

 

24

Quan trắc môi trường

60

3

2 

1 

 

25

Đánh giá tác động môi trường

60

3

2

1

 

26

Thanh tra bảo vệ môi trường

45

2

1

1 

 

27

Ứng dụng GIS trong quản lý môi trường

60

2

 

2

 

28

Kinh tế môi trường

30

2

2 

 

 

 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2)

45

2

1

1

 

29.1

Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp

45

2

1

1

 

29.2

Quản lý chất thải nguy hai

45

2

1

1

 

IV

Thực tập nghề nghiệp (giờ)

540

11 

0 

11

 

30

Thực tập Kiểm soát ô nhiễm môi trường

180

4

 

4

 

31

Thực tập Bảo vệ Tài nguyên thiên nhiên

120

2

 

2

 

32

Thực tập Quan trắc, phân tích và xử lý số liệu môi trường

240

5

 

5

 

V

Thực tập tốt nghiệp

320

6

  

6

 

 

Tổng số ĐVHT


99

60

39

 

 8.3. Kế hoạch giảng dạy: 

TT

Tên học phần

Tổng số

Phân bổ thời lượng giảng dạy

Số tiết 

Số ĐVHT

Học kì 1

Học kì 2 

Học kì 3

Học kì 4

LT

TH

LT

TH

LT

TH

LT

TH

I

Các học phần chung

420

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

390

22

4

1

 

 

 

 

 

 

1

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

75

5

4

1

 

 

 

 

 

 

2

Giáo dục Chính trị

75

5

1

1

 

 

 

 

 

 

3

Giáo dục thể chất

60

2

2

1

 

 

 

 

 

 

4

Tin học

60

3

4

1 

 

 

 

 

 

 

5

Ngoại ngữ

90

5

2

 

 

 

 

 

 

 

6

Giáo dục pháp luật

30

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2)

30

2

 

 

 

 

 

 

 

 

7.1

Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu

30

2

2

 

 

 

 

 

 

 

7.2

Kỹ năng giao tiếp

30

2

2

 

 

 

 

 

 

 

II

Các học phần cơ sở

465 

26

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

435

24

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Quản lý nhà nước

60

3

 

 

2

1

 

 

 

 

9

Hoá học đại cương

60

3

 

 

2

1

 

 

 

 

10

Cơ sở khoa học môi trường

60

3

 

 

2

1 

 

 

 

 

11

Sinh thái học môi trường

45

3

 

 

3 

 

 

 

 

 

12

Truyền thông môi trường

30

2

 

 

2 

 

 

 

 

 

13

Sản xuất sạch hơn

45

3

 

 

3

 

 

 

 

 

14

Pháp luật tài nguyên và môi trường

60

3

 

 

2

1 

 

 

 

 

15 

Hoá phân tích

45

2

 

 

1

1

 

 

 

 

16

Vi sinh môi trường

30

2


 

2


 

 

 

 

 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2)

30

2

 

 

 

 

 

 

 

 

17.1 

Hội nhập quốc tế về tài nguyên và môi trường

30

2

 

 

 

 

2

 

 

 

17.2

Độc học môi trường

30

2

 

 

 

 

2

 

 

 

III

Các học phần chuyên môn

660

32

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các học phần bắt buộc

615

30

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Quản lý tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

60

3

 

 

 

 

2

1

 

 

19

Quản lý tài nguyên nước và biển đảo

60

3 

 

 

 

 

2

1

 

 

20

Quản lý tài nguyên đất và khoáng sản

75

4

 

 

 

 

3

1

 

 

21

Quản lý chất thải rắn

45

2

 

 

 

 

1

1

 

 

22

Quản lý môi trường nước

60

3

 

 

 

 

2

1 

 

 

23

Kiểm soát ô nhiễm không khí

60

3

 

 

 

 

2

1 

 

 

24

Quan trắc môi trường

60

3

 

 

 

 

2

1 

 

 

25

Đánh giá tác động môi trường

60

3

 

 

 

 

2

1

 

 

26

Thanh tra bảo vệ môi trường

45

2

 

 

 

 

 

 

1

1

27

Ứng dụng GIS trong quản lý môi trường

60

2

 

 

 

 

 

 

 

2

28

Kinh tế môi trường

30

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2)

45

2

 

 

 

 

 

 

 

 

29.1

Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp

45

2

 

 

 

 

 

 

1

1

29.2

Quản lý chất thải nguy hại

45

2

 

 

 

 

 

 

1

1

IV

Thực tập nghề nghiệp (giờ)

540

11

 

 

 

 

 

 

 

 

30

Thực tập Kiểm soát ô nhiễm môi trường

180

4

 

 

 

 

 

 

 

4

31

Thực tập Bảo vệ Tài nguyên thiên nhiên

120 

2

 

 

 

 

 

 

 

2 

32

Thực tập Quan trắc, phân tích và xử lý số liệu môi trường

240

5

 

 

 

 

 

 

 

5

V

Thực tập tốt nghiệp

320

6

 

 

 

 

 

 

 

6

 

Tổng số ĐVHT

 

99

 

 

 

 

 

 

 

 

8.4. Nội dung thi tốt nghiệp:

TT

Nội dung

1

Thi Chính trị: Học phần Chính trị

2

 

 

Thi Lý thuyết tổng hợp gồm các học phần cơ sở và chuyên môn:

     - Pháp luật tài nguyên và môi trường;

     - Quản lý tài nguyên thiên nhiên

     - Đánh giá tác động môi trường

3

 

 

Thi Thực hành nghề nghiệp gồm các học phần: 

- Thực tập Kiểm soát ô nhiễm môi trường

- Thực tập Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 

8.5. Bảng phân phối chương trình đào tạo

TT

Nội dung

Tuần

Ghi chú

A

Thời gian học

84.0

 

1

Các môn học chung

14.0

 

2

Các học phần cơ sở

15.5

 

3

Các học phần chuyên môn  

22.0

 

4

Thực tập nghề nghiệp

13.5

 

5

Thực tập tốt nghiệp

8.0

 

6

Thi học kỳ (2ĐVHT/ngày)

8.0

 

7

Thi tốt nghiệp

3.0

 

B

Thời gian không học

20.0

 

1

Học đầu khóa

1.0

 

2

Hè (4 tuần/năm)

8.0

 

3

Lễ (1 tuần/năm)

2.0

 

4

Tết (3 tuần/năm)

6.0

 

5

Dự trữ

3.0

 

Tổng cộng

104

 

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article